Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2020

4 Cách tắt ứng dụng chạy ngầm Win 10 để tăng tốc máy tính

Ứng dụng chạy ngầm là gì?


Ứng dụng chạy ngầm (hay ứng dụng  nền) - Đây là các ứng dụng thường được chạy tự động khi khởi động hệ thống hoặc cần hoạt động liên tục để cập nhật thông tin. Với các máy đời cũ mà để nhiều ứng dụng ngầm chạy sẽ làm chậm đáng kể  hệ thống.

Bạn có thể tắt ứng dụng chạy ngầm win 10 để tiết kiệm pin, mức sử dụng dữ liệu và (một số) tài nguyên hệ thống và trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách thực hiện việc tắt ứng dụng chạy ngầm win 10 bằng 4 cách.

Trên Windows 10, nhiều ứng dụng bạn tải xuống từ Microsoft Store sẽ tiếp tục chạy trong nền để tận dụng các tính năng bổ sung, chẳng hạn như khả năng tải xuống dữ liệu, cập nhật Live Tiles và hiển thị thông báo.

Mặc dù các tính năng này có thể hữu ích trong một số trường hợp, nhưng các ứng dụng chạy nền (ngay cả khi bạn không khởi động chúng) có thể làm tiêu hao pin, lãng phí băng thông và tài nguyên hệ thống. May mắn thay, nếu việc cập nhật ứng dụng không phải là điều gì đó quan trọng đối với bạn, thì Windows 10 có các cài đặt để kiểm soát ứng dụng nào được phép hoạt động trong nền.



Trong thủ thuật máy tính Windows 10 này , Tôi sẽ trình bày 4 cách tắt ứng dụng chạy ngầm trong windows 10:
  • Tắt ứng dụng nền Windows 10 bằng Settings.

  • Sử dụng Registry Editor tắt ứng dụng nền Windows 10.

  • Tắt các ứng dụng nền Windows 10 bằng Command Prompt.

  • Sử dụng Windows PowerShell tắt ứng dụng nền Windows 10.

Tắt ứng dụng nền qua bảng Settings :


  1. Mở menu Start và nhập Settings vào thanh tìm kiếm. Nhấp vào ứng dụng Settings để tiếp tục.
    tat chuong trinh chay an

  2. Trong menu Settings, nhấp vào tab Privacy có biểu tượng ổ khóa.
    tìm phần mềm chạy ẩn trên máy tính

  3. Cuộn xuống menu Background apps trong tab Privacy và nhấp vào đó để hiển thị Settings.
    xóa các chương trình chạy ẩn

  4. Bạn có thể tắt tất cả các ứng dụng nền bằng công tắc chính ở trên cùng hoặc bạn có thể tắt từng ứng dụng tiêu tốn nhiều năng lượng và dữ liệu hơn.
    kiểm tra các chương trình đang chạy trên máy tính

  5. Tắt tất cả các ứng dụng sẽ tiết kiệm đáng kể năng lượng và băng thông.
    cách xem các chương trình đang chạy trên máy tính

2. Sử dụng Registry Editor tắt ứng dụng chạy ngầm trong Windows 10:


  1. Mở menu Start và nhập chạy vào thanh tìm kiếm. Nhấp vào ứng dụng Run để tiếp tục.
    cách tắt các chương trình đang chạy trên laptop

  2. regedit vào thanh lệnh Run và nhấn OK để tiếp tục.

  3. Windows sẽ nhắc bạn cho phép quyền mở Registry Editor . Trong Registry Editor, nhập lệnh bên dưới vào khoảng trống được tô sáng và nhấn Enter .
    HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionBackgroundAccessApplications
    cách tắt các ứng dụng chạy ngầm trên win 10

  4. Nhấp chuột phải vào menu BackgroundAccessApplication và chọn New . Nhấp vào DWORD (32-bit) Value để tạo mục nhập mới.
    kiểm tra các phần mềm đang chạy trên máy tính

  5. Mục nhập mới sẽ nhắc bạn đổi tên nó. Gõ vào GlobalUserDisabled và nhấp vào bất cứ nơi nào để lưu nó.
    xem các ứng dụng đang chạy trên win 10

  6. Nhấp chuột phải vào mục nhập mới tạo và chọn Modify .

  7. Thay đổi dữ liệu Giá trị: từ 0 thành 1 và nhấp vào OK để lưu các thay đổi.
    0 = Ứng dụng nền được bật
    1 = Đã tắt ứng dụng nền
    Cách tắt ứng dụng đang chạy trên win 7

3. Tắt các ứng dụng nền Windows 10 bằng Command Prompt:


1. Mở menu Start và nhập cmd vào thanh tìm kiếm. Nhấp chuột phải vào ứng dụng Command Prompt và chọn Run as administrator .



Tắt ứng dụng chạy ngầm laptop

2. Nhập lệnh bên dưới vào Command Prompt và nhấn Enter để lưu các thay đổi.
Reg Add HKCUSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionBackgroundAccessApplications /v GlobalUserDisabled /t REG_DWORD /d 1 /f

tắt ứng dụng chạy ngầm

3. Nếu bạn muốn hoàn nguyên các thay đổi và bật lại các ứng dụng nền, hãy làm theo lệnh bên dưới:

Reg Add HKCUSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionBackgroundAccessApplications /v GlobalUserDisabled /t REG_DWORD /d 0 /f

Turn off background app Windows 10

Sử dụng Windows PowerShell:


1. Mở menu Start và nhập powershell vào thanh tìm kiếm. Nhấp vào ứng dụng Windows PowerShell để tiếp tục.

Vô hiệu hóa ứng dụng chạy ngầm Windows 10

2. Nhập lệnh bên dưới vào Command Prompt và nhấn Enter để lưu các thay đổi.

Reg Add HKCUSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionBackgroundAccessApplications /v GlobalUserDisabled /t REG_DWORD /d 1 /f


How To check apps running in background

3. Nếu bạn muốn hoàn nguyên các thay đổi và bật lại các ứng dụng nền, hãy làm theo lệnh bên dưới:

Reg Add HKCUSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionBackgroundAccessApplications /v GlobalUserDisabled /t REG_DWORD /d 0 /f


Turn off app windows 10

Với các bước này, bạn có thể tắt hoặc bật các ứng dụng nền trong Windows 10 theo ý mình. Bạn có thể làm điều đó riêng lẻ thông qua Cài đặt hoặc bạn có thể bật / tắt tất cả các ứng dụng thông qua Command Prompt, PowerShell hoặc Registry Editor trong Windows 10.

TỔNG KẾT


Trên đây toiyeuit.com đã trình bày 4 cách tắt những ứng dụng chạy ngầm trên win 10. Hy vọng qua bài viết này bạn có thể cải thiện hiệu năng của chiếc máy tính của mình. Ngoài ra bạn có thể tìm hiểu cách tăng tốc máy tình qua bài viết này: Tại sao máy tính chạy chậm? Nguyên nhân gây lag máy và cách tăng tốc máy tính nhé!

Chủ Nhật, 9 tháng 8, 2020

Hướng dẫn cài redis trên centos 7 theo 3 cách khác nhau

Redis là một ứng dụng tuyệt vời khi được sử dụng làm cache. Nếu bạn chưa biết redis là gì thì có thể đọc bài viết này.

Hướng dẫn chi tiết cài redis trên centos 7


Để cài đặt redis trên centos 7 có nhiều cách: Cài từ Packet manager của Centos qua yum, Cài từ Mã nguồn redis, Cài redis qua docker image. Mỗi cách đều có ưu và nhược điểm riêng.

Cài redis trên centos 7 thông qua yum


Đây là cách đơn giản và nhanh nhất so với các cách khác. Trên centos, Redis được phân phối trên khá nhiều Repository. Ta sẽ cài redis qua Epel Repository.

Bước 1: Update server & Cài Epel repository


  • Update server:

yum update

  • Cài epel-release:

yum install epel-release

Bấm Y và enter để cài!

[caption id="attachment_2707" align="aligncenter" width="644"]cài epel repository trên centos 7 Ảnh: cài epel repository trên centos 7 bằng lệnh yum[/caption]

Bước 2: Cài redis bằng yum


Trước khi cài, có thể kiểm tra thông tin gói redis:
yum info redis

[caption id="attachment_2708" align="aligncenter" width="644"]Kiểm tra gói cài redis trên centos 7 bằng yum info Ảnh: Lệnh yum info redis kiểm tra thông tin gói cài đặt trên centos 7 trước khi cài vào server[/caption]

Sau khi kiểm tra thông tin ta thấy gói cài đặt mặc định sẽ cài Redis version 3.2.12 từ Reposiotry Epel/X86_64 (do mình đang dùng centos 7 bản 64bit) và một số thông tin cơ bản về redis bằng tiếng Anh. Bạn có thể đọc hiểu kỹ hơn trong bài cơ bản về redis mà mình đã viết. Tiếp theo ta sẽ cài redis vào server centos 7 đang dùng bằng lệnh sau:
yum install redis -y

Bằng cách thêm -y vào trong lệnh yum, ta không cần xác nhận cài đặt nữa.

yum install redis centos 7

yum install redis on centos 7 command

Vậy là ta đã cài xong redis trên centos 7 bằng lệnh yum. Để chạy redis ta dùng lệnh sau:
systemctl start redis

Kiểm tra trạng thái của redis:
systemctl status redis

Cho phép redis chạy khi khởi động server:
systemctl enable redis

start redis on centos 7Vậy là redis đã hoạt động và lắng nghe trên port mặc định 6379. Ta kiểm tra xem có kết nối được redis trên port 6379 không bằng cách dùng redis-cli
redis-cli -h 127.0.0.1

Sau khi kết nối, kiểm tra thông tin redis server bằng command:info
127.0.0.1:6379> info
# Server
redis_version:3.2.12
redis_git_sha1:00000000
redis_git_dirty:0
redis_build_id:7897e7d0e13773f
redis_mode:standalone
os:Linux 3.10.0-1062.18.1.el7.x86_64 x86_64
arch_bits:64
multiplexing_api:epoll
gcc_version:4.8.5
process_id:63565
run_id:5e5b4c608f2b3ca18bec493affc2aa72179130ff
tcp_port:6379
uptime_in_seconds:250
uptime_in_days:0
hz:10
lru_clock:2394419
executable:/usr/bin/redis-server
config_file:/etc/redis.conf

# Clients
connected_clients:1
client_longest_output_list:0
client_biggest_input_buf:0
blocked_clients:0

# Memory
used_memory:813448
used_memory_human:794.38K
used_memory_rss:5926912
used_memory_rss_human:5.65M
used_memory_peak:813448
used_memory_peak_human:794.38K
total_system_memory:3954020352
total_system_memory_human:3.68G
used_memory_lua:37888
used_memory_lua_human:37.00K
maxmemory:0
maxmemory_human:0B
maxmemory_policy:noeviction
mem_fragmentation_ratio:7.29
mem_allocator:jemalloc-3.6.0

# Persistence
loading:0
rdb_changes_since_last_save:0
rdb_bgsave_in_progress:0
rdb_last_save_time:1596229689
rdb_last_bgsave_status:ok
rdb_last_bgsave_time_sec:-1
rdb_current_bgsave_time_sec:-1
aof_enabled:0
aof_rewrite_in_progress:0
aof_rewrite_scheduled:0
aof_last_rewrite_time_sec:-1
aof_current_rewrite_time_sec:-1
aof_last_bgrewrite_status:ok
aof_last_write_status:ok

# Stats
total_connections_received:1
total_commands_processed:1
instantaneous_ops_per_sec:0
total_net_input_bytes:31
total_net_output_bytes:9928
instantaneous_input_kbps:0.00
instantaneous_output_kbps:0.00
rejected_connections:0
sync_full:0
sync_partial_ok:0
sync_partial_err:0
expired_keys:0
evicted_keys:0
keyspace_hits:0
keyspace_misses:0
pubsub_channels:0
pubsub_patterns:0
latest_fork_usec:0
migrate_cached_sockets:0

# Replication
role:master
connected_slaves:0
master_repl_offset:0
repl_backlog_active:0
repl_backlog_size:1048576
repl_backlog_first_byte_offset:0
repl_backlog_histlen:0

# CPU
used_cpu_sys:0.21
used_cpu_user:0.10
used_cpu_sys_children:0.00
used_cpu_user_children:0.00

# Cluster
cluster_enabled:0

# Keyspace

Yeah, vậy là redis đã được cài đặt thành công và hoạt động như muốn.

Trên đây mình sử dụng lệnh cơ bản nhất của redis là info để xem thông tin redis server. Bạn có thể tham khảo toàn bộ các lệnh của redis trên redis-cli tại đây.

Cách cài redis trên centos 7 bằng mã nguồn trực tiếp


Đây là cách cài redis trực tiếp từ mã nguồn. Trên trang chủ redis.io hướng dẫn sử dụng cách này. Cách này phức tạp hơn so với cách cài qua yum một chút vì đôi khi phải cài thêm một số gói build tools. Tuy nhiên cách này lại có thể áp dụng trên mọi hệ điều hành linux, thậm chí có thể build trên windows!

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Tải gói cài đặt redis về server:


Tất cả các vesion redis bạn có thể tải tại đây: http://download.redis.io/releases/?C=S;O=A

Để đồng nhất với phiên bản trong phần cách cài qua yum nên mình tiếp tục dùng bản 3.2.12
cd /opt
mkidr redis
cd redis
wget http://download.redis.io/releases/redis-3.2.12.tar.gz
tar -xzf redis-3.2.12.tar.gz
cd redis-3.2.12.gz
ls

file redis 3.2.12 source code

Bước 2: Tiến hành build redis bằng lệnh make:


  • Cài đặt gcc, make, tcl nếu chưa cài:

yum install make gcc tcl

  • Build các thành phần của redis trước:

cd deps
make hiredis lua jemalloc linenoise

  • Build Redis:

cd ..
make

  • Test bản build xem ok chưa:

make test

build-redis-make-test-success
  • Cài đặt bản redis vừa build vào server:

make install

Note: Khi chạy make mà lỗi thì kiểm tra lại bước cài build tools. Đồng thơi build trước các thư viện cho redis trong folder deps. Làm theo đúng trình tự thì sẽ ok.
  • Cài init script:

cd utils
./install-server.sh

install init script for redis on centos 7

Script đã start luôn server. Bây giờ kiểm tra trạng thái redis đang chạy:
systemctl stop redis_6379
systemctl start redis_6379
systemctl status redis_6379



 

Note: Mình sử dụng các thông số mặc định khi chạy script cài redis nên tên service và đường dẫn có khác so với cài qua yum. Nếu bạn muốn sử dụng giống như cài qua yum thì khi chạy scrip install-server.sh bạn sửa các thông số theo giống như redis cài qua yum. Từng bước đều có dấu nhắc để bạn sửa các giá trị mặc định nên mình không mô tả chi tiết nữa.

Bây giờ bạn đã hoàn tất quá trình cài redis trên centos 7 qua source code. Các bước kiểm tra kết nối và thông tin server hoàn toàn như bước cài redis bằng lệnh yum.

Cách cài redis trên centos 7 bằng docker.


Hiện nay docker được sử dụng rất nhiều để cài các ứng dụng trên linux cũng như windows. Để tìm hiểu sâu hơn về docker, bạn có thể tham khảo bài viết docker là gì? trong chuyên mục learing center trên blog này. Trong nội dung này mình chỉ giới thiệu lệnh cài để các bạn làm theo từng bước có thể chạy được. Bắt đầu nhé

Bước 1: Cài docker trên centos 7


Cài docker trên centos 7 có vài cách, nhanh nhất là dùng lệnh này: curl -fsSL https://get.docker.com/ | sh  Nếu bạn muốn xem chi tiết các bước cài (qua yum) thì có thể xem bài viết khác cùng chuyên mục nhé.
  • Cài docker trên centos:

curl -fsSL https://get.docker.com/ | sh

Quá trình cài đặt docker thành công:

cài docker trên centos 7 để cài redis th ành công
  • Chạy docker & Cho docker chạy khi khởi động:

systemctl start docker
systemctl enable docker

  • Kiểm tra docker bằng lệnh docker info: (Output khá dài nên mình không post)

docker info

  • Test docker chạy ok chưa: docker run hello-world

docker run hello-world

  • Tải redis image tren docker hub và chạy: (vesion 3.2.12)

docker run --name redis-3.2.12 -p 6379:6379 redis:3.2.12

[caption id="attachment_2720" align="aligncenter" width="618"]Trạng thái redis 3.2.12 khi chạy qua docker Ảnh: Kiểm tra redis container chạy trên centos 7 (bấm vào ảnh để phóng to)[/caption]

Note: Cách này có thể chạy nhiểu phiên bản redis trên cùng 1 server một cách đơn giản. Chú ý port cho từng phiên bản chạy phải khác nhau :). Toàn bộ phiên bản redis docker có thể xem tại : https://hub.docker.com/_/redis/

Đến dây bạn tiếp tục kiểm tra kết nối tới redis bằng redis-clie như trên phần đầu tiên nhé! => click vào đây để nhảy tới mục đó.

Vậy là bạn đã nắm được cách cài redis trên centos 7 rồi nhé. Tuy nhiên tới đây bạn mới chỉ chạy được redis trên localhost thôi (mặc định của redis). Nếu muốn kết nối tới server redis này từ một máy khác bạn phải sửa lại cấu hình redis để redis lắng nghe trên IP public(Nếu dùng VPS) hoặc dải IP mạng nội bộ của server. Tham khảo bước cuối cùng này nhé: Cấu hình để redis kết nối tới redis server từ server khác.

Cách Cấu hình để redis kết nối tới redis server từ server khác.


Bước 1: Sửa file cấu hình redis.


Tùy theo cách cài đặt redis mà vị trí file cấu hình cũng khác nhau. Nếu bạn theo cách đầu tiên thì hãy làm theo cách sau:
  • Mở và sửa file /etc/redis.conf

vi /etc/redis.conf

Tìm dòng bind 127.0.0.1 và sửa lại thành địa chỉ IP của server
bind 127.0.0.1 192.168.30.134

Nếu server có nhiều IP thì bạn liệt kê những IP nào muốn cho redis chay. Hoặc nếu bind tất cả thì chọn:
bind 0.0.0.0

Note: cách này khá nguy hiểm nếu bạn cấu hình firewall không tốt thì ai cũng có thể truy cập vào redis server của bạn và phá hoại.

Sau khi khi save file cấu hình lại thì bạn khởi động lại redis server bằng lệnh:
systemctl restart redis

  • Kiểm tra lại redis đang listen trên IP nào:

 netstat -tpln | grep redis

Kết quả thế này :

netstat view redis status

Bước 2: Mở firewall để cho kết nối tới redis server từ server khác


Hầu như server linux nào cũng cài đặt sẵn một firewall nhằm bảo mật server. Trên centos 7 sử dụng firewalld service. Muốn cho kết nối tới redis server từ server khác ta phải mở port redis đang sử dụng. Mặc đinh redis chạy trên port 6379.

Lệnh sau sẽ mở port 6379 trên tất cả các card mạng và IP:
firewall-cmd --permanent --add-port=6379/tcp
firewall-cmd --reload

Note: Cách này không nên dùng trên VPS vì mở port trên IP public cho redis khá nguy hiểm, dễ bị ăn cắp thông tin vì ai có được IP của VPS đều có thể kết nối tới redis server. Ta chỉ nên mở firewall cho 1 card hoặc 1 dải IP nhất định được tin tưởng.

Muốn như vậy ta dùng rich-rules:
firewall-cmd --permanent --add-rich-rule='
rule family="ipv4"
source address="192.168.30.0/24"
port protocol="tcp" port="6379" accept'

firwall-cmd --reload

Lệnh trên sẽ mở cho tất cả cá IP trong dải 192.168.30.0/24 truy cập vào server. Bạn có thể sửa lệnh để mở cho dải ip khác hoặc chỉ 1 IP riêng biệt.

Để kiểm tra truy cập từ server khác vào redis bạn có thể dùng redis-cli -h [IP redis server] hoặc đơn giản là dung telnet:
telnet [IP redis server] 6379

TỔNG KẾT


Bài viết tuy khá dài nhưng cần thiết vì các lệnh trên linux thường cần những kiến thức khác nhau để hiểu được. Nếu bạn đọc bài viết tới đây, toiyeuit.com xin chúc mừng bạn đã cài thạo redis trên centos 7, thậm chí linux khác bạn cũng "xử ngon" rồi đó.

Một lần nữa, Blog Quản trị hệ thống cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết. Chúc các bạn thành công. Mọi đóng góp xin gửi về support@toiyeuit.com hoặc để lại comment bên dưới bài viết.

Thứ Sáu, 7 tháng 8, 2020

Redis là gì? Tìm hiểu về redis trong 5 phút

Redis là gì?


Có rất nhiều các bài viết học thuật trên web nhưng thật khó để tìm một tài nguyên tốt giải thích công nghệ là gì hoặc làm gì. Redis là một trong số đó. Mục tiêu của mình trong bài viết này là giải thihs redis là gì một cách đơn giản nhất.

Sau khi đọc bài này, bạn sẽ có những hiểu biết cơ bản về Redis là gì, nó hoạt động như thế nào và khi nào thì sử dụng nó. Đối với những người quan tâm đến việc tìm hiểu sâu hơn, tôi sẽ có một số bài viết cụ thể ứng dụng của redis trong hệ thống production. Hãy chú ý theo dõi website toiyeuit.com nhé.

Hãy bắt đầu với những điều cơ bản.

Định nghĩa


Redis là phần mềm mã nguồn mở có khả năng lưu trữ dữ liệu có cấu trúc. Dữ liệu lưu trong redis dạng KEY-VALUE và lưu trong RAM
Vậy dùng redis có ý nghĩa gì?

REDIS cho phép bạn lưu trữ các cặp key-value trên RAM của mình. Vì truy cập RAM nhanh hơn 150.000 lần so với truy cập đĩa HDD và nhanh hơn 500 lần so với truy cập SSD, điều đó có nghĩ là gì? - TỐC ĐỘ CAO
Tại sao lại dùng ram? Lấy đâu ra ram để chạy các ứng dụng khác?

Bình thường khi ta sử dụng cơ sở dữ liệu (SQL chẳng hạn) ta vẫn lưu trử trên ổ đĩa cứng. Hãy tưởng tượng truy cập một cơ sở dữ liệu để đọc 10.000 bản ghi. Nếu dữ liệu được lưu trữ trên đĩa, nó sẽ mất trung bình 30 giây, trong khi mất khoảng 0,0002 giây để đọc từ RAM. Redis thường được tạp trên một máy chủ riêng hoặc set giới hạn bộ nhớ nhất định được sử dụng trên máy chủ dùng chung.
Đọc/ghi trên ram thì nhanh thật, nhưng mất điện thì sao?

Để ngăn chặn việc mất dữ liệu xảy ra, có một mô-đun được tích hợp sẵn để ghi trạng thái trong bộ nhớ vào file trên đĩa trong những trường hợp nhất định. Các file này được tải lại khi khởi động lại redis. Vì vậy, không mất dữ liệu.

Ngoài ra, để tăng tính sẵn sàng và khả năng chịu lỗi của hệ thống. Redis có thể cấu hình theo dạng Cluster với kỹ thuật Master-Slave giúp hệ thống redis luôn sẵn sàng đáp ứng. Các bạn có thể theo dõi thêm tại Bài Viết Này.
Redis là từ viết tắt của RE mote DI ctionary S erver.

Nói cách khác, đó là một công cụ cho phép bạn có một cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên RAM của mình.

Sử dụng Redis ở đâu và khi nào?


Vì Redis nhanh như chớp nên nó chủ yếu được sử dụng cho mục đích lưu vào bộ nhớ đệm. Đây là thế mạnh lớn nhất của Redis vì nó cung cấp nhiều loại dữ liệu khác nhau với cấu trúc từ điên (key-value) của nó.

Điều đó có nghĩa là, chúng ta có thể sử dụng Redis để lưu vào bộ đệm đầy đủ các trang có lưu lượng truy cập cao và nội dung tĩnh. Nếu bản thân trang có xu hướng thay đổi hoặc nội dung được tạo động, thì nó không nên được lưu vào bộ nhớ cache trong mọi trường hợp bất kể đó là Redis hay Memcached. Nếu trang chủ yếu chứa nội dung tĩnh hoặc nội dung được làm mới sau mỗi x khoảng thời gian, thì chúng ta có thể lưu vào bộ nhớ cache của trang đó và nó sẽ được phục vụ ngay lập tức!
>>> Một trong cá ứng dụng của redis là Full Page Cache (FPC).

Ngoài cache file tĩnh, Redis còn có thể dùng để lưu session (phiên đăng nhập). Không giống như Memcached không có tính bền bỉ (Persistence ), Redis có cho phép lưu trữ phiên. Xử lý các phiên bằng Redis giúp tăng trải nghiệm người dùng khi tương tác với trang web.

Tính năng Persistence rất quan trọng để lưu trữ các phiên, để tránh mất dữ liệu trong các phần quan trọng của tương tác với người dùng. Ví dụ: xử lý thanh toán, thêm một mặt hàng vào giỏ hàng hoặc yêu cầu bất kỳ hành động nào với tư cách là người dùng đã xác thực.
>>>Vì vậy, vị trí thứ hai thuộc về Session Cache.

Nâng cao


Bây giờ chúng ta đã biết Redis là gì, vì sao nên sử dụng nó. Tiếp theo hãy tìm hiểu sâu hơn một chút nhé!

Redis chạy như một chương trình (Process) trên win hay linux. Nó cũng giống như cách chạy của MySQL, PHP, Apache và tất cả các dịch vụ khác. Redis dùng nhiều RAM và nếu tiến trình bị hủy thì làm sao để xử lý?. Để giảm lỗi và mất mát dữ liệu, các kỹ sư thiết kế ra mô hình Master-Slave cho Redis.

Kiến trúc Master-Slave Process


Master Proccess: Tiến trình chính, chạy và xử lý các kết nối với client.

Slave Process: Tiến chình phụ, Chạy cùng tiến trình chính và giám sát tiến trình chính. Tiến trình phụ cũng thực hiện việc ghi (dump) dữ liệu định kỳ vào ổ cứng để backup.

Khi tiến trình chính bị treo hay thoát, một trong các tiến trình phụ (Slave Proccess) trở thành Chính và xử lý tất cả các yêu cầu trong khi Master Process đang được khởi động lại. Khi Master Process hoạt động trở lại, nó sẽ lấy tệp kết xuất từ ​​Master tạm thời và sử dụng nó làm cơ sở. Quá trình chính được khởi tạo lại dưới dạng Master, trong khi Master Process tạm thời quay trở lại làm Slave Process.
Nhưng làm thế nào để biết khi nào Master Process bị lỗi? Và làm sao chúng ta biết Slave Process nào nên trở thành Master Process?

Việc này được đam nhiệm bở Sentinels. Sentinel là các quy trình có nhiệm vụ cụ thể là kiểm tra xem các phiên bản của Redis có hoạt động hay không. Nó Thực hiện nhiệm vụ:

Phát hiện xem Master Process có bị lỗi không;
Lựa chọn chủ nhân tạm thời nên là ai;
Giám sát khi Master Process quay lại và cho nó biết tệp kết xuất nào cần tải.
  • Sentinels,  cái tên đã nói lên tất cả. (nghĩa Lính gác - nếu dịch sang tiếng Việt)


Một thiết lập chung thường sử dụng 1 Master, 2 Slaves và 3 Sentinel.

TỔNG KẾT


Redis có cộng đồng sử dụng và phát triển lớn. Nếu cần bạn hãy lên github hoặc trang chủ redis.io để tham gia và cập nhật tin mới.

Bắt đầu với Redis phụ thuộc vào công nghệ bạn đang sử dụng. Các ngôn ngữ khác nhau có những cách khác nhau để tương tác với redis. Tài liệu trên redis.io có tất cả thông tin bạn cần. Bạn có thể tìm thấy danh sách đầy đủ các khách hàng của Redis tại đây và thậm chí gửi danh sách của riêng bạn.

Trong các bài đăng blog tiếp theo, tôi sẽ đào sâu hơn về cách thiết lập Redis với WordPress.

Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2020

Hướng dẫn xác định ổ đĩa C khi đang cài Windows 7, 8/8.1, 10

Trong quá trình cài đặt Windows 7, 8/8.1, 10 mới thì chúng ta đều có một bước chọn phân vùng để cài Windows như hình dưới:



1

Ở bước này chúng ta cần biết chính xác đâu là ổ đĩa C chứa hệ điều hành cũ để xóa hoặc format đi. Tuy nhiên, nếu bạn không biết dung lượng và dung lượng còn trống của ổ đĩa C đó thì bạn không thể nào biết được đâu là phân vùng của ổ đĩa C trong số các phân vùng ở hình trên. Bài viết này sẽ giúp bạn xác định đâu là phân vùng chứa ổ đĩa C của hệ điều hành cũ.
>>> Xem thêm: Tại sao phải xóa hay format ổ C khi cài Windows?

Hướng dẫn xác định ổ đĩa C khi đang cài Windows 7, 8/8.1, 10



Hướng dẫn xác định ổ đĩa C khi đang cài Windows 7, 8/8.1, 10 bằng hình ảnh


Để thực hiện điều đó, ở bước chọn phân vùng cài Windows như hình trên, bạn hãy ấn tổ hợp phím Shift + F10 (hoặc Fn + Shift + F10). Cửa sổ màu đen của chương trình cmd hiển thị lên, bạn hãy gõ chữ notepad và ấn Enter
2
Sau đó chương trình Notepad hiển thị lên, bạn nhấp vào File và chọn Save as

3
Lại có một cửa sổ nữa hiện lên, bạn hãy nhấp vào Computer

4
Ở hình dưới, tại Hard Disk Drives bạn sẽ thấy danh sách tất cả các ổ đĩa trên máy tính, các tên này có thể sẽ khác với tên ổ đĩa khi bạn sử dụng hệ điều hành. Ví dụ ổ đĩa C khi trước bây giờ có thể là ổ đĩa D hoặc E

5
Bạn hãy mở tất cả các ổ đĩa (trừ ổ đĩa X:), tìm xem ổ đĩa nào có các thư mục: PefLogs, Program Files, Users, Windows tương tự như hình dưới thì ổ đĩa đó chính là ổ đĩa chứa ổ đĩa C của hệ điều hành cũ. Như hình dưới mình có thể xác định được ổ đĩa D hiện tại là ổ đĩa C của Hiều hành cũ

5

Xem thêm: Hướng dẫn dual-boot windows 10 UEFI và Kali Linux
Bây giờ bạn hãy quay lại Computer để xem dung lượng và tổng dung lượng của ổ đĩa bạn vừa xác định. Với máy tính của mình ổ đĩa D có tổng dung lượng 29.9 GB và còn trống 5.25 GB. Sau đó bạn hãy đóng tất cả các cửa sổ lại và quay lại phần chọn phân vùng cài đặt Windows

7
Tại hình dưới, cột Total size là tổng dung lượng của phân vùng và phần Free Space là dung lượng trống của nó. Bạn hãy so sánh thông số của ổ đĩa mới nãy với các phân vùng ở đây, như với máy mình ổ D có tổng dung lượng 29.9 GB ( gần bằng 30 GB) và dung lượng trống là 5.25 GB (gần bằng 5.3 GB) nên mình xác định được phân vùng thứ 2 là phân vùng chứa ổ đĩa C của HĐH cũ

8
Như vậy là bạn đã xác định phân vùng chứa ổ đĩa C khi cài Windows. toiyeuit.com rất mong nhận được sự đóng góp từ bạn đọc. Hãy chia sẻ bài viết nếu bạn thấy hữu ích nhé.