Thứ Tư, 31 tháng 1, 2018

Hướng dẫn dual-boot windows 10 UEFI và Kali Linux

Bài viết này mình hướng đẫn các bạn cài dual boot windows 10 và 1 hệ điều hành linux khác (ở đây mình dùng Kali) chuẩn UEFI. Bài viết chia làm 2 phần: Cài đặt windows 10 chuẩn UEFI và cài đặt Linux chạy song song với windows 10.

Note: để cài song song windows và linux, bạn buộc phải tắt chế độ secure boot trong bios để tránh lỗi.

Hướng dẫn dual-boot windows 10 UEFI và Kali Linux

Phần 1: cài đặt windows 10 chuẩn EFI

Chuẩn bị:

– File ISO window 10

– USB 8GB trở lên

– Phần mềm RUFUS

Do phần cài đặt windows 10 đã khá là quen thuộc với mọi người nên mình sẽ không đi quá sâu vào chi tiết, các bước thực hiện là:
– Tạo USB cài đặt windows 10 từ file ISO bằng rufus, chọn chuẩn boot là GPT scheme for EFI

– Khởi động máy chọn boot from USB và tiến hành cài đặt. Xem các bước cài đặt trong slide bên dưới:

Next Prev

Chọn ngôn ngữ phù hợp => Next

Bấm Install now

Chọn I dont have a product key (active sau)

Chọn phiên bản windows 10 cần cài.

I Accept the license terms

Chọn Custom Install windows Only

Tiến hành chia phân vùng cho windows

Bấm New => Nhập dung lượng cho phân vùng đâu tiên

 

Format Phân vùng còn lại

Chọn đúng phân vùng định đặt windows =Next

Để cài local account thì chọn Set up for personal use

Chọn offline Account

Chọn No nếu không có tài khoản Microsoft (hotmail.com, outlook.com)

nhập user local, mật khẩu…

 

 

Kết thúc quá trình cài đặt windows 10

 

Next Prev

Phần 2: Cài đặt Kali song song với windows 10

Chuẩn bị:

– USB 8GB trở lên

– File ISO kali linux

– Phần mêm rufus.

Sử dụng rufus tạo USB cài đặt kali theo hình:

Đợi cửa sổ báo ready là xong.

Trong windows cần chia 1 phân vùng trống để cài linux: Tối thiểu 15GB. Xem hình:

 

Khởi động máy tính và ấn phím tắt để vào menu boot (tùy dòng máy: HP: F9, DELL, ASUS, LENOVO: F12, … VMWARE: ESC 🙂

Chọn boot từ USB:

Có thể cài Kali từ live system, nhưng để đơn giản ta chọn luôn Start Installer. Giao diện cài dặt của Kali chính là từ Debian chuển sang.

Chọn ngôn ngữ và layout bàn phím, time zone…

Next Prev

 

 

Next Prev

Nhập hostname cho linux, mặc định là kali

Nhập mật khẩu cho root user:

Cách nhanh nhất là chọn mục đầu tiên: Guided – use the largest continuous free space, bộ cài sẽ tự động detect phân vùng trống tạo trong bước trức và tự chia phân vùng rồi tiến hành cài đặt ngay. Tuy nhiên tôi sẽ hướng dẫn bạn chia phân vùng thủ công: Chọn Manual

Nhìn trong danh sách phân vùng, ta thấy phân vùng 30GB được tạo trong bước trước. Double click vào phân vùng này

Chọn Create a new Partition

Tạo phân vùng root: 20GB


Định dạng phân vùng: ext4, mount point: / xong bấm Done setting up the partition

Chọn tiếp phân vùng FREE SPACE và tạo phân vùng swap = dung lượng ram hiện tại (với máy > 16GB ram thì chỉ cần tối đa 8GB swap).

 

 

Phân vùng trống còn lại ta sẽ mount vào thư mục /home:

Review lại 1 lượt các thông số, phân vùng boot (cho cả windows và linux trong GPT scheme có tên là ESP) trạng thái active và được đánh dấu boot flags là on

Commit các thay đổi:

Ta không dùng mirror mà dùng bộ cài local. Mirror sẽ cấu hình sau khi boot vào hệ điều hành vì thế phần này chọn no.

Đến đây, quá trình cài đặt đã hoàn tất, khi khởi động lại máy có thể chọn vào Kali linux hoặc windows.

Kết luận:

Qua bài viết chắc bạn đã nắm được cách cài đặt chạy dual-boot 2 hệ điều hành trên cùng một máy tính. Mở rộng ra, cách trên hoàn toàn có thể áp dụng để cài vài hệ điều hành trên cũng một máy tính. Ngày nay, quản trị viên luôn phải nắm được cả 2 hệ điều hành windows – linux để phục vụ công việc, hy vọng bài viết này sẽ giúp được phần nào cho các bạn.

Note: Khi cài cho máy thật, có thể bạn sẽ gặp vài vấn đề về cấu hình network như load driver wifi, cấu hình mirror..

Mọi ý kiến đóng góp xin hãy comment bên dưới.

Thứ Ba, 30 tháng 1, 2018

Cách tải trực tiếp bộ cài windows 10 từ trang chủ microsoft

Trước đây muốn tải file iso bộ cài windows 10 bạn phải sử dụng công cụ media creation tools tốc độ tải khá chậm, tuy nhiên sau khi đọc bài viết này bạn có thẻ tải trực tiếp file ISO cài đặt windows từ trang chủ Microsoft bằng trình duyệt mà không cần sử dụng công cụ hỗ trợ nào khác.

Note: để tải nhanh, bạn có thể sử dụng Internet Download Manager

Để tải trực tiếp bạn phải đổi user-agent của trình duyệt sang safari.

Đối với google chrome:

Vào development tools (F12) chọn mục console tìm mục con Network conditions

Mục User agent chọn Safari – iPad

Trên IE:

Sau khi đổi User-Agent, truy cập địa chỉ sau để tải file iso:

https://www.microsoft.com/en-au/software-download/windows10

Bấm Confirm

Chọn ngôn ngữ cần tải (không có VN) bấm confirm để thấy links

Có th ể dùng IDM để tải cho nhanh, link chỉ tồn tại trong 24h kể từ khi hiện ra.

Tips: Hoàn toàn có thể tài bộ cài windows 8.1 theo cách tương tự

Tốc độ tải trực tiếp từ Microsoft khá nhanh, ngay cả khi cáp AAG đứt 🙂

 

Chúc các bạn thành công.

Thứ Ba, 2 tháng 1, 2018

Cài đặt kms server trên linux để kích hoạt bản quyền windows, office

Các công cụ fake KMS server để kích hoạt windows đã có từ lâu và được phần lớn anh em sử dụng để cài win dạo. Tuy nhiên việc sử dụng một số công cụ đó luôn tiềm ẩn nguy cơ dính backdoor làm lây lan virus trong hệ thống mạng nội bộ của công ty, của khách hàng, vì thế trong bài viết này mình sẽ hướng đẫn tự build kms server được chia sẻ trên Github.com nhằm tạo một server kích hoạt bản quyền windows an toàn để sử dụng lâu dài.

Tiếp theo bài trước, ý tưởng của mình là xây dựng một server “lightweight”, chạy vài dịch vụ cơ bản như: KMS, DNS, DHCP, Time server. Với cấu hình chỉ 128MB ram, 1 CPU, 200Mb HDD.

Tuy nhiên trong bài viết này, sẽ phải tải thêm bộ công cụ biên dịch mã nguồn cho nên HDD cho Vm cần tối thiểu là 500MB xem: Cài dặt alpine linux trên vmware

Các bản windows/office được hỗ trợ: https://toiyeuit.com/wp-content/uploads/2018/01/kms-windows-office.txt

Bắt tay vào làm thôi.

Cài đặt kms server trên linux để kích hoạt bản quyền windows, office

1. Cài đặt git, và công cụ biên dịch trên Alpine Linux

# apk add git build-base

Link tải vlmcsd trên github:

https://github.com/Wind4/vlmcsd

# git clone https://github.com/Wind4/vlmcsd
kms:~# git clone https://github.com/Wind4/vlmcsdCloning into 'vlmcsd'...remote: Counting objects: 1492, done.remote: Total 1492 (delta 0), reused 0 (delta 0), pack-reused 1492Receiving objects: 100% (1492/1492), 11.69 MiB | 332.00 KiB/s, done.Resolving deltas: 100% (770/770), done.kms:~#

2. Tiến hành build và cài đặt:

kms:~# cd vlmcsd/kms:~/vlmcsd# makemake[1]: Entering directory '/root/vlmcsd/src'fatal: No annotated tags can describe '28a50f7bbaf1f047f6501147ff2a4a80e3f9bc41'         .However, there were unannotated tags: try --tags.        CC      vlmcs.o <- vlmcs.c        CC      kmsdata-full.o <- kmsdata-full.c        CC      crypto.o <- crypto.c        CC      kms.o <- kms.c        CC      endian.o <- endian.c        CC      output.o <- output.c        CC      shared_globals.o <- shared_globals.c        CC      helpers.o <- helpers.c        CC      network.o <- network.c        CC      rpc.o <- rpc.c        CC      crypto_internal.o <- crypto_internal.c        CC      dns_srv.o <- dns_srv.c        CC      vlmcsd.o <- vlmcsd.c        CC      kmsdata.o <- kmsdata.c        LD      ../bin/vlmcs <- vlmcs.o kmsdata-full.o crypto.o kms.o endian.o output.o shared_globals.o helpers.o network.o rpc.o crypto_internal.o dns_srv.o        LD      ../bin/vlmcsd <- vlmcsd.o kmsdata.o crypto.o kms.o endian.o output.o shared_globals.o helpers.o network.o rpc.o crypto_internal.omake[1]: Leaving directory '/root/vlmcsd/src'

copy file đã build vào /usr/sbin/kmsd

# cp ~/vlmcsd/bin/vlmcsd /usr/sbin/kmsd

Tạo file service:

vi /etc/init.d/kmsd

Nội dung:

#!/sbin/openrc-run#Created by toiyeuit.com  Jan 2018name="kmsd"pidfile="/run/$RC_SVCNAME.pid"command="/usr/sbin/kmsd"command_args="-p $pidfile -v -l /var/log/kmsd.log"depend() {         need net}
kms:~/vlmcsd# vi /etc/init.d/kmsdkms:~/vlmcsd# chmod +x /etc/init.d/kmsdkms:~/vlmcsd# rc-update add kmsd * service kmsd added to runlevel defaultkms:~/vlmcsd# /etc/init.d/kmsd start* Starting kmsd ...                                              [ ok ]

3. Mở Port TCP/1688 cho KMS service:

kms:~/vlmcsd# iptables -A INPUT -m tcp -p tcp --dport 1688 -j ACCEPTkms:~/vlmcsd# /etc/init.d/iptables save * Saving iptables state ...                                      [ ok ]kms:~/vlmcsd#

Sử dụng netstat để kiểm tra:

kms:~/vlmcsd# netstat -tupl | grep kmsdtcp        0      0 0.0.0.0:1688            0.0.0.0:*               LISTEN      5637/kmsdtcp        0      0 :::1688                 :::*                    LISTEN      5637/kmsdkms:~/vlmcsd#

Service đã chạy và nhận request qua port 1688.

Tiến hành thử kích hoạt windows qua kms server vừa tạo

Sử dụng 1 máy ảo chạy windows 2008 r2 đã hết thời gian trial:

Nhập thông số host kms vào windows:

slmgr /skms <IP kms server>:<port>sample:slmgr /skms 192.168.200.136:1688

Nhập key KMS client vào máy :
Danh sách key KMS lấy ở đây: https://technet.microsoft.com/en-us/library/jj612867(v=ws.11).aspx

slmgr /ipk <KEY>sample:slmgr /ipk YC6KT-GKW9T-YTKYR-T4X34-R7VHC

 

Kích hoạt bản quyền ta dùng lệnh:

slmgr /ato

Thông báo kích hoạt thành công, ta kiểm tra lại bằng lệnh

slmgr /dlv

Đối với office, do có nhiều phiên bản với các thư mục khác nhau nên bạn phải tự tìm vị trí file ospp.vbs

Ví dụ với windows 64bit/MSO 2016/64bit:

C:\Program Files\Microsoft Office\Office16\ospp.vbs

C:\Program Files\Microsoft Office\Office16>cscript ospp.vbs /sethst:192.168.200.136Microsoft (R) Windows Script Host Version 5.812Copyright (C) Microsoft Corporation. All rights reserved.---Processing-----------------------------------------------------------------Successfully applied setting.------------------------------------------Exiting-----------------------------C:\Program Files\Microsoft Office\Office16>cscript ospp.vbs /actMicrosoft (R) Windows Script Host Version 5.812Copyright (C) Microsoft Corporation. All rights reserved.---Processing-----------------------------------------------------------------Installed product key detected - attempting to activate the following product:SKU ID: 6bf301c1-b94a-43e9-ba31-d494598c47fbLICENSE NAME: Office 16, Office16VisioProVL_KMS_Client editionLICENSE DESCRIPTION: Office 16, VOLUME_KMSCLIENT channelLast 5 characters of installed product key: RJRJK<Product activation successful>---------------------------------------Installed product key detected - attempting to activate the following product:SKU ID: d450596f-894d-49e0-966a-fd39ed4c4c64LICENSE NAME: Office 16, Office16ProPlusVL_KMS_Client editionLICENSE DESCRIPTION: Office 16, VOLUME_KMSCLIENT channelLast 5 characters of installed product key: WFG99<Product activation successful>---------------------------------------------------------------------------------Exiting-----------------------------

Kiểm tra lại trạng thái office:

C:\Program Files\Microsoft Office\Office16>cscript ospp.vbs /dstatusMicrosoft (R) Windows Script Host Version 5.812Copyright (C) Microsoft Corporation. All rights reserved.---Processing-----------------------------------------------------------------PRODUCT ID: 00341-50000-00000-AA874SKU ID: 6bf301c1-b94a-43e9-ba31-d494598c47fbLICENSE NAME: Office 16, Office16VisioProVL_KMS_Client editionLICENSE DESCRIPTION: Office 16, VOLUME_KMSCLIENT channelBETA EXPIRATION: 01-01-1601LICENSE STATUS:  ---LICENSED---REMAINING GRACE: 179 days  (259199 minute(s) before expiring)Last 5 characters of installed product key: RJRJKActivation Type Configuration: ALL        DNS auto-discovery: KMS name not available        KMS machine registry override defined: 192.168.200.136:1688        Activation Interval: 120 minutes        Renewal Interval: 10080 minutes        KMS host caching: Enabled---------------------------------------PRODUCT ID: 00339-10000-00000-AA302SKU ID: d450596f-894d-49e0-966a-fd39ed4c4c64LICENSE NAME: Office 16, Office16ProPlusVL_KMS_Client editionLICENSE DESCRIPTION: Office 16, VOLUME_KMSCLIENT channelBETA EXPIRATION: 01-01-1601LICENSE STATUS:  ---LICENSED---REMAINING GRACE: 179 days  (259199 minute(s) before expiring)Last 5 characters of installed product key: WFG99Activation Type Configuration: ALL        DNS auto-discovery: KMS name not available        KMS machine registry override defined: 192.168.200.136:1688        Activation Interval: 120 minutes        Renewal Interval: 10080 minutes        KMS host caching: Enabled---------------------------------------------------------------------------------Exiting-----------------------------

 

/dcmidDisplay KMS client machine ID (CMID).
/sethst:valueSet a KMS host name with user-provided host name. Value parameter applies.
/setprt:valueSet a KMS port with user-provided port number. Value parameter applies.
/remhstRemove KMS host name (sets port to default).
/cachst:valuePermit or deny KMS host caching. Value parameter applies (TRUE or FALSE).

 

Chúc các bạn thành công

Cài đặt alpine linux trên vmware

Đôi khi trong công việc chúng ta cần 1 bản distro linux gọn nhẹ mà lại cung cấp đầy đủ các gói cài đặt thường dùng cũng như có khả năng hoạt động ổn định trong một thời gian dài. Đáp ứng nhu cầu đó, có thể kể đến: Alpine linux, Arch linux, Gento linux… Trong bài viết này tôi đề cập đến 1 distro linux rất nhỏ gọn, có thể tích hợp và những hệ thống tài nguyên hạn chế như thiết bị nhúng, di động… đó là Alpine Linux.

Tải về: https://alpinelinux.org/downloads/

Trang chủ: https://alpinelinux.org

Hướng dẫn cài đặt alpine linux trên Vmware:

Tạo một máy ảo vmware với phần cứng như sau:

  • Ram: 128 (tối thiểu: 32Mb);
  • CPU: 1 core;
  • HDD: 512MB (tối thiểu 100Mb);
  • Network: 1 Nic (NAT/Bridge).

Xem hình ảnh tạo máy ảo dưới đây:

Next Prev

Slide 1: Chọn nhân linux 3.x 64bit | 

Slide 2 – Đặt tên và nơi lưu máy ảo | 

Slide 3 – Đặt dung lượng ổ cứng cho máy ảo| 

Slide 4 – Xóa bớt các thiết bị không cần thiết | 

Slide 5 – Chọn file ISO vừa tải về để sử dụng cho máy ảo |

Next Prev

Sau khi tạo máy ảo và đặt file iso làm đĩa khởi động, bật máy ảo lên và đợi máy ảo boot đến giai đoạn đăng nhập

Nhập thông tin :
username: root

Password: (blank)

Ngay tại dấu nhắc có tips: cài đặt alpine bằng cách sử dụng lệnh:

setup-alpine

Hầu hết các bước đều làm theo gợi ý của trình cài đặt: (bấm vào hình để phóng to)

Hostname: (nhập tên máy)

Nhập mật khẩu cho tài khoản root

Chọn DHCP để tự nhận ip từ máy chủ DHCP, nếu không có DHCP thì bấm enter và mục sau chọn yes để nhập thông số network thủ công.

Chọn ổ đĩa cài là sda, mode là sys

Quá trình copy các file có thể mất 1-2 phút tùy máy. Sau khi hoàn thành hệ thống sẽ yêu cầu khởi động lại.

Sau khi đăng nhập bằng mật khẩu đã tạo trong bước trên thành công, việc cài đặt Alpine linux lên vmware đã hoàn thành.

Thông tin cách sử dụng alpine linux bạn có thẻ đọc thêm ở đây:

Alpinle linux sử dụng trình quản lý gói tin là apk  để xem các tham số sử dụng bạn gõ lệnh:

#apk -h

Để xem các gói đã cài đặt:

#apk info

Để thêm gói phần mềm:

#apk add <tên gói>

Để xóa 1 gói đã cài:

 #apk del <tên gói>

Một số lệnh thông dụng khác:

Do alpine linux sử dụng openRC để quản lý hệ thống (khác vớ các distro khác sử dụng systemd). Các lệnh thông dụng như sau:

Xem các service được chạy khi khởi động:

#rc-status

liêt kê các service trong hệ thống:

#ls -la /etc/init.d/

Sử dụng Putty để ssh vào máy ảo:
Trong qua trình cài đặt, hệ thống có tùy chọn mặc định cài đặt openssh. Tuy nhiên mặc định lại không cho phép remote login bằng user root, ta phải sửa config để có thể login được:

#vi /etc/ssh/sshd_config

Thêm dòng sau vào trong file config:

PermitRootLogin Yes

Sau khi save lại, restart sshd service bằng lệnh

#/etc/init.d/sshd restart

Vậy là ta có thể đăng nhập bằng SSH vào máy ảo rồi.

Lưu ý:

Mặc định máy ảo cài xong không có firewall, bạn có thể cài thêm bằng lệnh apk.

Hướng dẫn cài iptables:

Còn nhiều thứ thú vị khác đang chờ các bạn khám phá

Kết luận

Việc sử dụng 1 distro linux nhỏ gọn ăn ít tài nguyên đôi khi lại là cứu cánh cho công việc của bạn. Một số ứng dụng mà tôi sẽ thực hiện trong thời gian tới sử dụng trên bản distro này để dùng với 1 thiết bị IoT/Ras PI/

– Cài đặt KMS server : active windows trong mạng nội bộ cho công ty

– SSH Gateway kết hợp SSH port fowarded: Cánh cửa bảo vệ an ninh mạng cho doanh nghiệp
– Sử dụng nginx trên alpine linux làm mail proxy

– Cấu hình nginx/Haproxy trên alpine linux để cân băng tải cho web server
– Hệ thống monitor nhỏ gọn với Alpine linux và nagios