Thứ Tư, 31 tháng 7, 2019

Hướng dẫn cài đặt RabbitMQ trên Centos 7

RabbitMQ là một message broker ( message-oriented middleware) sử dụng giao thức AMQP – Advanced Message Queue Protocol. RabbitMQ được lập trình bằng ngôn ngữ Erlang. RabbitMQ cung cấp cho lập trình viên một phương tiện trung gian để giao tiếp giữa nhiều thành phần trong một hệ thống lớn. Nó sẽ nhận message đến từ các thành phần khác nhau trong hệ thống, lưu trữ chúng an toàn trước khi đẩy đến đích.

Dưới đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt RabbitMQ trên Centos 7.

Bước 1: cài đặt Epel repo

# yum install epel-release# yum update

Bước 2: cài đặt Erlang

# cd ~# wget http://packages.erlang-solutions.com/erlang-solutions-1.0-1.noarch.rpm# rpm -Uvh erlang-solutions-1.0-1.noarch.rpm# yum install erlang

Sau khi cài đặt ta kiểm tra lại Erlang bằng lệnh:

# erl

Bước 3: Download và cài đặt RabbitMQ từ package

# cd ~# wget https://dl.bintray.com/rabbitmq/all/rabbitmq-server/3.7.8/rabbitmq-server-3.7.8-1.el7.noarch.rpm# rpm --import https://www.rabbitmq.com/rabbitmq-signing-key-public.asc# yum install rabbitmq-server-3.7.8-1.el7.noarch.rpm

Bước 4: mở port trên Firewalld cho RabbitMQ

# firewall-cmd --zone=public --permanent --add-port=4369/tcp --add-port=25672/tcp --add-port=5671-5672/tcp --add-port=15672/tcp --add-port=61613-61614/tcp --add-port=1883/tcp --add-port=8883/tcp# firewall-cmd --reload

Bước 5: khởi động dịch vụ RabbitMQ

# systemctl start rabbitmq-server.service# systemctl enable rabbitmq-server.service

Bước 6: Bật module quản trị của RabbitMQ

# rabbitmq-plugins enable rabbitmq_management# chown -R rabbitmq:rabbitmq /var/lib/rabbitmq/

Bước 7: Tạo 1 tài khoản để đăng nhập và gán quyền administrator cho tài khoản đó

# rabbitmqctl add_user admin [adminpassword]# rabbitmqctl set_user_tags admin administrator# rabbitmqctl set_permissions -p / admin ".*" ".*" ".*"

Trong đó: 

admin: là tên user bạn muốn đặt.

adminipassword: là password bạn muốn đặt cho user.

Sau đó ta truy cập vào đường dẫn sau để thực hiện login vào trang giao diện của RabbitMQ:

http://[ip-address]:15672/

 

 

Ta đăng nhập bằng accountpassword vừa tạo ở trên.

Sau khi đăng nhập ta sẽ thấy màn hình giao diện của RabbitMQ hiện lên.

Vậy là ta đã hoàn thành xong việc cài đặt RabbitMQ trên Centos 7.

Chúc các bạn thành công

Mọi đóng góp xin hãy comment bên dưới!

Thứ Hai, 29 tháng 7, 2019

Hướng dẫn cài đặt Remote Desktop Manager

Remote Desktop Manager là một giải pháp quản lý máy tính từ xa mạnh mẽ và hữu ích dành cho người dùng windows. Khi sử dụng phần mềm bạn sẽ dễ dàng kiểm soát một máy tính từ xa như thể bạn đang ngồi sử dụng trực tiếp trên máy tính đó. Nó đã được công nhận và tin dùng bởi hàng ngàn cá nhân và doanh nghiệp trên toàn thế giới.

Dưới đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt phần mềm quản lý máy tính từ xa này.

Phần 1: Cài đặt  Remote Desktop Manager

Bước 1:

  • Ta tiến hành download phần mềm về tại đây: Remote Desktop Manager
  • Sau đó ta tiến hành giải nén phần mềm bằng winrar hoặc bất cứ phần mềm giải nén nào trên máy tính của bạn.
  • Trong thư mục ta vừa giải nén ra sẽ có thư mục Setup. Ta chọn vào thư mục Setup tích chọn biểu tượng của phần mềm để tiến hành cài đặt:

Bước 2:

Ta tiến hành cài đặt theo trình tự như sau:

  • Sau khi tích chuột vào biểu tượng phần mềm trong mục Setup sẽ hiện lên 1 cửa sổ cài đặt. Ta chọn Next:

  • Tiếp theo bạn tích chọn vào thiết lập bạn muốn cài đặt ( ở đây mình tích chọn Complete):

  • Tiếp theo ta chọn Next:

  • Tiếp tục ta chọn Next:

  • Ta tích chọn vào mục I accept the terms in the License Agreement để đồng ý với các điều khoản của nhà phát hành, sau đó ta tiếp tục chọn Next:

  • Cuối cùng ta chọn Install để tiến hành cài đặt:

  • Sau khi cài đặt xong ta mở phần mềm lên để kiểm tra xem phần mềm đã được cài đặt và hoạt động chưa.

Vậy là ta đã tiến hành xong công việc cài đặt Remote Desktop Manager.

Chúc các bạn thành công

Mọi đóng góp xin hãy comment bên dưới!

 

 

Thứ Năm, 11 tháng 7, 2019

Cách lấy lại Key và kích hoạt lại Windows bản quyền

Vấn đề cài lại Windows và gặp tình trạng hiển thị thông báo Windows is not activated xảy ra khá nhiều với người sử dụng máy tính và laptop hiện nay. Đây chỉ là một lỗi cơ bản và người dung hoàn toàn có thể lấy lại Key bản quyền cũng như kích hoạt lại Windows bản quyền một cách dễ dàng nhất.

Nếu như bạn không biết Key Windows bản quyền của mình là gì thì dưới đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách thực hiện.

Phần 1: Hướng dẫn lấy lại Key Windows bản quyền

Để có thể lấy lại Key Windows bản quyền mà bạn không nhớ chúng ta có một công cụ khá đơn giản và hũng hiệu cho công việc này đó chính là ShowKeyPlus.

Bản có thể tải công cụ về tại đây:  ShowKeyPlus.

Ta tiến hành cách bước thực hiện:

Bước 1:

Sau khi tải xong ShowKeyPlus về máy tính, bạn hãy tiến hành giải nén công cụ này với phần mềm giải nén WinRAR hoặc bất cứ công cụ giải nén nào trên máy tính của bạn.

Bước 2:

Trong ShowKeyPlus sau khi giải nén sẽ có 2 thư mục khác là X64X86, nếu bạn đang sử dụng Windows 64 bit thì hãy giải nén bản X64 còn nếu bạn đang sử dụng Windows 32 bit thì giải nén bản X86 tùy thuộc vào phiên bản windows bạn đang sử dụng.

Bước 3:

Tiếp theo ta vào sâu trong thư mục sẽ thấy công cụ ShowKeyPlus, Click chuột phải vào biểu tượng của công cụ –>  lựa chọn Run as Administrator.

Bước 4:

Tại đây giao diện ShowKeyPlus hiện ra kèm theo toàn bộ thông tin mà bạn cần biết về Windows 10 bản quyền của bạn.

  • Product Name: Tên sản phẩm Windows 10 của bạn thuộc phiên bản gì.
  • Version: Mã số phiên bản kèm theo OS đang sử dụng.
  • Product ID: Mã sốID của hệ điều hành đang sử dụng trong Windows 10.
  • Installed Key: Key cài đặt của phần mềm bản quyền .
  • OEM Key: Key bản quyền trong máy, một điều lưu ý là Key này không áp dụng kích hoạt bản quyền trên máy tính khác được.

Bước 5:

Ngoài ra ShowKeyPlus còn cho phép người dùng check thử các Key bản quyền khác để xem thông số của nó ra sao ở phần Check product key.

Phần 2: Kích hoạt lại Windows bản quyền

Bước 1:

Khi đã biết được Key rồi thì việc còn lại là kích hoạt Key bản quyền ngay  thôi nào. Đầu tiên bạn chỉ cần dùng tổ hợp phím Windows + I để mở Windows Settings sau đó cọn Update & Security.

Bước 2:

Vào phần Activation và tại đây nhấn vào Activate để tiến hành kích hoạt lại Windows bản quyền.

Bước 3:

Nhập mã số Key mà bạn tìm lại được ở trên vào để tiến hành kích hoạt bản quyền.

Bước 4:

Sau đó kiểm tra lại bạn sẽ thấy có trạng thái Windows is activated with… như vậy việc lấy lại key và kích hoạt lại windows bản quyền hoàn tất.

Vậy là ta đã hoàn thành việc tìm lại Key và kích hoạt lại Windows bản quyền.

Chúc các bạn thành công !

Mọi đóng góp xin hãy comment bên dưới.

Thứ Tư, 26 tháng 6, 2019

Hướng dẫn cài đặt Wordpress trên Centos 7

WordPress là một phần mềm mã nguồn mở được sử dụng để hỗ trợ việc xây dựng Wedsiteblog một cách nhanh chóng, được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dử liệu MyQSL. Nó được rất nhiều người ủng hộ vì dễ sử dụng và nhiều tính năng hữu ích.

Chuẩn bị:

  • 1 máy chạy hệ điều hành Centos 7
  • Để thực hiện cài đặt WordPress, trước hết bạn phải cài đặt Nginx, MySQL, PHP( LEMP)

Tiến hành cài đặt:

Phần 1: Cài đặt Nginx, MySQL, PHP ( LEMP)

Bước 1: Kiểm tra tắt Selinux:

Ta sử dụng câu lệnh để kiểm tra trạng thái của Selinux:

#  sestatus

Nếu Selinux ở trạng thái Disabled thì ta tiến hành chuyển qua bước tiếp theo.

Trong trường hợp Selinux vẫn đang ở trạng thái Enabled thì ta tiến hành tắt Selinux:Để tắt chức năng dịc vụ Selinux ta sẽ chỉnh sửa lại file /etc/selinux/config

# vi /etc/selinux/config

Thay đổi giá trị cấu hình SELINUX sang disabled.Thoát ra và lưu lại bằng :wp

Bạn cần reboot lại hệ thống để áp dụng cầu hình Selinux mới:

# reboot

Bước 2:

  • Kiểm tra phiên bản Mariadb:
# yum info mariadb-server

Hiện tại đã có sẵn bản mariadb 5.5 định cài ta tiến hành cài đặt luôn:

# yum install mariadb mariadb-server

Sau khi cài đặt ta tiến hành cho chạy luôn bằng lệnh:

# systemctl enable mariadb# systemctl start mariadb

Tiếp đến ta tiến hành tạo database:

Thực hiện đổi password root của SQL và tăng bảo mật:

# mysql_secure_installation

Password root chưa đặt nên ấn enter để tiếp tục và đặt password root.

Sau khi xong thiết lập, chạy SQL console để tạo db:Đăng nhập tài khoản root và tạo user + Database cho site:

# mysql –u root –p

Tạo Database và gán quyền truy cập cho user từ localhost:

CREATE DATABASE wordpress;CREATE USER wordpressuser@localhost IDENTIFIED BY 'password';GRANT ALL PRIVILEGES ON wordpress.* TO wordpressuser@localhost IDENTIFIED BY 'password';FLUSH PRIVILEGES;Exit

Bước 3:

Ta tiến hành cài đặt REMI Repo:

# yum install epel-release# rpm -Uvh http://rpms.famillecollet.com/enterprise/remi-release-7.rpm

Tiếp theo ta sẽ cài PHP7.0 để có hiệu xuất cao nhất khi sử dụng:

Sửa file remi-php70.repo

 /etc/yum.repos.d/remi-php70.repo

Sửa enable = 0 thành enable = 1 và save lạiCài PHP:            

# yum -y install php-fpm php-common php-fpm-nginx php-gd php-json php-mbstring php-mcrypt php-opcache php-pecl-geoip php-pecl-redis  php-xml php-mysqlnd php-cli php-soap php-pecl-memcached

Sau khi cài đặt xong, kiểm tra version php bằng lệnh:

# php -v

Cũng có thể kiểm tra các php module bằng lệnh:

# php –m

Bước 4:

Cài đặt nginx:

# yum install nginx# chkconfig nginx on# chkconfig php-fpm on

Xóa file config mặc định:

# rm -f  /etc/nginx/nginx.conf

Tạo lại file config với nội dung sau:  /etc/nginx/nginx.conf

# For more information on configuration, see:#   * Official English Documentation: http://nginx.org/en/docs/#   * Official Russian Documentation: http://nginx.org/ru/docs/user nginx;worker_processes 1;error_log /var/log/nginx/error.log;pid /var/run/nginx.pid;# Load dynamic modules. See /usr/share/nginx/README.dynamic.# include /usr/share/nginx/modules/*.conf;events {   worker_connections 1024; use epoll;    multi_accept on;}http {  log_format  main  '$remote_addr - $remote_user [$time_local] "$request" '                      '$status $body_bytes_sent "$http_referer" '                      '"$http_user_agent" "$http_x_forwarded_for"';   access_log off;    #access_log  /var/log/nginx/access.log  main;   limit_conn_zone $binary_remote_addr zone=conn_limit_per_ip:10m;              limit_conn_status 444;   limit_req_zone $binary_remote_addr zone=req_limit_per_ip:10m rate=50r/s;            limit_req_status 444;   sendfile            on;   tcp_nopush          on;   tcp_nodelay         on;  types_hash_max_size 2048;    client_body_buffer_size 16K;    client_header_buffer_size 1k;    client_max_body_size 128m;    large_client_header_buffers 4 8k;    client_body_timeout 24;    client_header_timeout 24;    keepalive_timeout 25;    send_timeout 10;    include             /etc/nginx/mime.types;    default_type        application/octet-stream;    # For sercurity, Hide Nginx Server Tokens/version Number    server_tokens off;    #turn Gzip On    gzip on;    gzip_static on;    gzip_disable "MSIE [1-6]\.";    gzip_vary on;    gzip_proxied any;    gzip_comp_level 6;    gzip_buffers 16 8k;    gzip_min_length 1000;    gzip_http_version 1.1;    gzip_types text/plain text/css application/json application/javascript text/xml application/xml application/xml+rss text/javascript;    # File cache    open_file_cache max=1000 inactive=20s;    open_file_cache_valid 30s;    open_file_cache_min_uses 5;    open_file_cache_errors off;    # Load modular configuration files from the /etc/nginx/conf.d directory.    # See http://nginx.org/en/docs/ngx_core_module.html#include    # for more information.    include /etc/nginx/conf.d/*.conf;}

Xóa các folder sau:

#rm -rf /etc/nginx/default.d/#rm -rf /etc/nginx/conf.d/

Tạo lại các folder tương ứng:

#mkdir -p /etc/nginx/conf/#mkdir -p /etc/nginx/conf.d/

Tạo file /etc/nginx/conf.d/php-fpm.conf có nội dung sau:

# PHP-FPM FastCGI server# network or unix domain socket configurationupstream php-fpm {       # server 127.0.0.1:9000;         server unix:/var/run/php-fpm/www.sock;}

Tạo các rules tăng bảo mật cho wordpress:

File: /etc/nginx/conf/security.conf chặn các request bẩn:

## Only requests to our Host are allowed#      if ($host !~ ^($server_name)$ ) {#         return 444;#      }## Only allow these request methods #### Do not accept DELETE, SEARCH and other methods ##     if ($request_method !~ ^(GET|HEAD|POST)$ ) {         return 444;     }## Deny certain Referrers ###     if ( $http_referer ~* (babes|forsale|girl|jewelry|love|nudit|organic|poker|porn|sex|teen) )     {         return 404;        return 403;     }

File /etc/nginx/conf/staticfile.conf Tạo rule cache các file tĩnh.

location ~* \.(3gp|gif|jpg|jpeg|png|ico|wmv|avi|asf|asx|mpg|mpeg|mp4|pls|mp3|mid|wav|swf|flv|exe|zip|tar|rar|gz|tgz|bz2|uha|7z|doc|docx|xls|xlsx|pdf|iso)$ {                        gzip_static off;                        #add_header Pragma public;                        add_header Cache-Control "public, must-revalidate, proxy-revalidate";           access_log off;                        expires 30d;                        break;        }    location ~* \.(js)$ {                #add_header Pragma public;                       add_header Cache-Control "public, must-revalidate, proxy-revalidate";                 access_log off;                          expires 30d;                        break;        }    location ~* \.(css)$ {                         #add_header Pragma public;                         add_header Cache-Control "public, must-revalidate, proxy-revalidate";              access_log off;                          expires 30d;                       break;        }    location ~* \.(txt)$ {                         #add_header Pragma public;                        add_header Cache-Control "public, must-revalidate, proxy-revalidate";                   access_log off;                        expires 1d;                        break;        }    location ~* \.(eot|svg|ttf|woff)$ {                      #add_header Pragma public;                   add_header Cache-Control "public, must-revalidate, proxy-revalidate";               access_log off;                         expires 30d;                         break;        }

Cấu hình cho php-fpm:

Sửa file  /etc/php-fpm.conf thành nội dung sau:

;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;; FPM Configuration ;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;include=/etc/php-fpm.d/*.conf[global]pid = /var/run/php-fpm/php-fpm.piderror_log = /var/log/php-fpm/error.logdaemonize = yes

Xóa các file trong folder /etc/php-fpm.d/ và tạo file config  /etc/php-fpm.d/www.conf  mới với nộ dung sau:

[www]user = nginxgroup = nginx;listen = 127.0.0.1:9000; WARNING: If you switch to a unix socket, you have to grant your webserver user;          access to that socket by setting listen.acl_users to the webserver user.listen = /var/run/php-fpm/www.sock;listen.acl_users = apache,nginx;listen.acl_users = apachelisten.acl_users = nginx;listen.acl_groups =listen.allowed_clients = 127.0.0.1pm = ondemandpm.max_children = 50pm.process_idle_timeout = 10s;pm.max_requests = 500;pm.status_path = /status;ping.path = /ping;ping.response = pongslowlog = /var/log/php-fpm/www-slow.log;env[PATH] = /usr/local/bin:/usr/bin:/bin;env[TMP] = /tmp;env[TMPDIR] = /tmp;env[TEMP] = /tmpphp_admin_value[error_log] = /var/log/php-fpm/www-error.logphp_admin_flag[log_errors] = on;php_admin_value[memory_limit] = 128M; Set data paths to directories owned by process userphp_value[session.save_handler] = filesphp_value[session.save_path]    = /var/lib/php/fpm/sessionphp_value[soap.wsdl_cache_dir]  = /var/lib/php/fpm/wsdlcache;php_value[opcache.file_cache]  = /var/lib/php/fpm/opcache

Thay đổi một số thông số trong file php.ini để phù hợp với worpress:

#sed -i 's/^max_execution_time.*/max_execution_time=300/' /etc/php.ini#sed -i 's/^max_input_time.*/max_input_time=300/' /etc/php.ini#sed -i 's/^post_max_size.*/post_max_size=128M/' /etc/php.ini#sed -i 's/^upload_max_filesize.*/upload_max_filesize=128M/' /etc/php.ini#sed -i "s/^\;date.timezone.*/date.timezone=\'Asia\/Bangkok\'/" /etc/php.ini

Phần 2: Tạo file cấu hình site cài đặt WordPress

Tạo File cấu hình cho doamain testwp.com tại: /etc/nginx/conf.d/testwp.com.conf có nội dung sau:

server {                    server_name www.testwp.com;                       rewrite ^(.*) http://testwp.com$1 permanent;                                }server {                listen 80;                  access_log off;                  error_log off;                  server_name testwp.com;                 root /home/testwp.com/public_html;               index index.php index.htm index.html;                       limit_conn conn_limit_per_ip 60;                  limit_req zone=req_limit_per_ip burst=200 nodelay;           location / {try_files $uri $uri/ /index.php?$args;}                 include /etc/nginx/conf/security.conf;             location ~ \.php$ {    fastcgi_split_path_info ^(.+\.php)(/.+)$;       fastcgi_intercept_errors on;      fastcgi_index  index.php;     include        fastcgi_params;      fastcgi_param  SCRIPT_FILENAME  $document_root$fastcgi_script_name;                        fastcgi_connect_timeout 60;                                fastcgi_send_timeout 180;                           fastcgi_read_timeout 180;                             fastcgi_buffer_size 256k;                              fastcgi_buffers 4 256k;                                       fastcgi_busy_buffers_size 256k;                                fastcgi_temp_file_write_size 256k;    fastcgi_pass   php-fpm;}                #Include config file in folder /etc/nginx/conf    include /etc/nginx/conf/staticfile.conf;}

Test thử cấu hình: nginx –tChạy nginx php-fpm:

# systemctl restart nginx# systemctl restart php-fpm

Mở port 80 cho http request:

firewall-cmd --zone=public --add-port=80/tcp --permanentfirewall-cmd –reload

Tạo public_html folder:

mkdir /home/testwp.com/public_html -p

Tải wordpress bản mới nhất:

wget https://wordpress.org/latest.tar.gz

Giải nén và copy toàn bộ vào public_html folder đã tạo:

# tar -xzvf latest.tar.gz# mv wordpress/* /home/testwp.com/public_html/

Cấp quyền đọc/ghi cho user nginx cho thư mục public_html:

# chown -R nginx:nginx /home/testwp.com/public_html/

Mở trình duyệt vào truy cập testwp.com

Thành công! Tiếp tục nhập thử thông tin database tạo lúc trước:

Vậy là xong!

Chúc các bạn thành công.

Mọi đóng góp xin comment bên dưới!

Thứ Hai, 20 tháng 5, 2019

Hướng dẫn cài đặt và Active phần mềm biên tập video Camtasia Studio 9

Khi nhắc tới phần mềm biên tập chỉnh sửa video chắc hẳn các bạn đều sẽ nghĩ tới phần mềm Adobe Premier. Hôm nay tôi sẽ giới thiệu với các bạn thêm một phần mềm biên tập video khá phổ biến của hãng Techsmith phát hành đó chính là Camtasia Studio 9.

Đây là một trong những lựa chọn hàng đầu trên thị trường phần mềm với khả năng quay video màn hình máy tính với hình ảnh và chất lượng cao. Bên cạnh đó, Camtasia còn cung cấp các tính năng chỉnh sửa phong phú như thay đổi góc trình chiếu, thêm ảnh, âm thanh, tỷ lệ khung hình tùy thích. Với những tính năng ưu việt như: tính năng chụp ảnh màn hình hỗ trợ người dùng chụp ảnh nhanh (snapshot) toàn bộ hay một phần màn hình và tạo tập tin hình ảnh, chia sẻ video trực tuyến, ghi hình bài thuyết trình bằng PowerPoint,… được cộng đồng người dùng cực kỳ yêu thích.

Phần 1: Cài đặt Camtasia Studio 9

Chuẩn bị:

Tiến hành cài đặt:

  • Sau khi đã tải được Camtasia về bạn tiến hành giải nén.
  • Tiếp đó vào thư mục chứa mục cài đặt có biểu tượng Camtasia.
  • Click chuột vào biểu tượng cài đặt của phần mềm.

  • Tích chọn ô I accept the License Terms: 

  • Khi cài đặt xong bạn chọn Finish. Phần mềm sẽ tự khởi động lên nên bạn hãy tắt nó đi.

Phần 2: Hướng dẫn Active bản quyền Camtasia

Bước 1:

  • Vào PC theo đường dẫn: C:\Windows\System32\drivers\etc
  • Khi thư mục etc hiện ra bạn tìm đến file có tên hosts (File này không thể Save trên thư mục này được. Do đó, bạn hãy kéo nó ra ngoài desktop để có thể thực hiện chỉnh sửa)
  • Sau khi kéo nó ra ngoài màn hình, bạn kích đúp vào file hosts (Mở nó bằng notepad để chỉnh sửa)

Bước 2:

  • Bạn vào thư mục Camtasia tải về sau đó mở mục Camtasia 9copy dòng chữ như dưới đây Paste vào cuối file hosts rồi lưu lại.

  • Sau đó bạn kéo file hosts vào lại thư mục ect trong ổ C (Có bảng thông báo hiện lên thì bạn ấn Continue nhé)

Bước 3:

  • Các bạn vào ổ C, tìm thư mục ProgramData. Nếu không thấy cũng đừng hoảng nhé vì nó thường bị ẩn đi. Để hiển thị thì các bạn vào View → Options → Change folder and search options
  • Bảng Folder Options hiện lên. Ở tab View, trong mục Advanced settings, các bạn tìm mục Hidden files and folders. Tích vào Show hidden files, folders, and drives.  OK

Bước 4:

  • Vào thư mục cài đặt Camtasia 9 như đường dẫn bạn chọn khi cài đặt. Thư mục mặc định là: C:\ProgramData\TechSmith\Camtasia Studio 9
  • Bạn vào thư mục tải về copy file Reginfo và paste vào mục Camtasia 9 vừa truy cập ở trên.

Bước 5:

  • Các bạn kích chuột phải vào file RegInfo.ini. Chọn Properties →Tích chọn ở mục Read-Only → OK
  • Vậy là xong các bạn tắt hết đi và bật Camtasia 9 lên và thưởng thức thôi nào.

 

Chúc các bạn thành công!

Mọi đóng góp xin hãy comment bên dưới.

Thứ Tư, 9 tháng 1, 2019

Cách vô hiệu hóa SELinux trên CentOS

SELinux là mô-đun bảo mật hạt nhân Linux cung cấp một cơ chế hỗ trợ các chính sách bảo mật kiểm soát truy cập , bao gồm các điều khiển truy cập bắt buộc (MAC). Nó được tạo bởi tổ chức lớn của NSANó là một tập hợp các sửa đổi kernel và các công cụ không gian người dùng đã được thêm vào các bản phân phối Linux khác nhau. Kiến trúc của nó cố gắng tách biệt việc thực thi các quyết định bảo mật khỏi chính sách bảo mật và hợp lý hóa số lượng phần mềm liên quan đến thực thi chính sách bảo mật.Quyền hạn của SELinux chính là thiết lập các rule làm khóa truy cập vào các ứng dụng, file,… trên CentOS/RHEL.

1. Ta có nên tắt SELinux đi hay không?

Bạn nên biết rằng khi bạn tắt tính năng dịch vụ SELinux đi, tức là bạn đang loại bỏ một cơp chế bảo vệ hệ thống của bạn khỏi những rủi ro về bảo mật. Nó là một cơ chế bảo vệ Linux dạng nâng cao của CentOS/RHEL.

Tuy nhiên với những người dùng như quản lý VPS/Hosting hay những người không cần sự rườm rà thì hãy tắt luôn tính năng SELinux đi. Vì khi bạn tiến hành cài đặt vận hành hệ thống Linux trên CentOS/RHEL sẽ rất hay vướng phải các rule quản lý quyền hạn của SELinux gây tốn nhiều thời gian để tìm hiểu và xử lý vấn đề. Gây gián đoạn hoạt động của dịch vụ khác.

Dưới đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn một số cách để tắt SELinux.

2. Các chế độ của SELinux

SeLinux có 3 chế độ hoạt động cơ bản:

  • Enforcing: Chế độ mặc định sẽ cho phép và thực thi chính sách bảo mật SELinux trên hệ thống, từ chối các hành động truy cập và ghi nhật ký.
  • Permissive: Trong chế độ Permissive, SELinux được kích hoạt nhưng sẽ không thực thi chính sách bảo mật, chỉ cảnh báo và ghi lại các hành động. Chế độ Permissive hữu ích cho việc khắc phục sự cố SELinux.
  • Disabled: SELinux bị vô hiệu hóa hoặc bị tắt đi.

3. Hướng dẫn tắt SELinux

  • Đầu tiên bạn kiểm tra trạng thái của dịch vụ SELinux bằng câu lệnh:
# sestatusSELinux status: disabled
  • Nếu là trạng thái “ disabled” tức là tính năng SELinux đã được tắt rồi. còn nếu là “ enforcing” thì ta có 2 cách sau để tắ SELinux.

3.1. Tắt SELinux tạm thời

  • Ta sẽ chỉ tắt SELinux tạm thời trong thời gian hệ thống còn đang hoạt động. Nếu hệ thống restart lại thì tính năng của SELinux sẽ khôi phục lại trạng thái ban đầu trước khi tắt tạm thời.
  • Để tắt tạm thời ta làm như sau:
# echo 0 > /selinux/enforce# Hoặc# setenforce 0
  • Để quay lại trạng thái chưa bị vô hiệu hóa ta sử dụng câu lệnh sau:
# echo 1 > /selinux/enforce# Hoặc# setenforce 1

3.2. Tắt SELinux vĩnh viễn

  • Để tắt vĩnh viễn chức năng của dịch vụ ta làm như sau. Bạn vào file /etc/selinux/config, thay đổi giá trị cấu hình SELinux từ ” enforcing” sang “disabled”.
# vi /etc/selinux/config
# This file controls the state of SELinux on the system.# SELINUX= can take one of these three values:#         enforcing - SELinux security policy is enforced.#         permissive - SELinux prints warnings instead of enforcing.#         disabled - No SELinux policy is loaded.SELINUX=disabled# SELINUXTYPE= can take one of these two values:#        targeted – Targeted processes are protected,#        minimum – Modification of targeted policy. Only selected processes are protected.#        mls – Multi Level Security protection.SELINUXTYPE=targeted
  • Sau khi tiến hành thay đổi bạn lưu lại và thoát ra bằng lệnh “:wq
  • Để hệ thống lưu lại và áp dụng cấu hình SELinux mới bạn cần reboot lại.
# reboot
  • Sau đó bạn có thể kiểm tra lại trạng thái bằng lệnh “sestatus
# sestatus

Như vậy ta đã hoàn thành việc vô hiệu hóa SELinux trên CentOS một cách nhanh nhất.

Chúc các bạn thành công!

Mọi đóng góp xin comment bên dưới

Thứ Hai, 7 tháng 1, 2019

Cài đặt MariaDB phiên bản 5.5

MariaDB là một sản phẩm mã đóng tách ra từ mã mở do cộng đồng phát triển của hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL nhằm theo hướng không phải trả phí với GNU GPL. MariaDB được định hướng để duy trì khả năng tương thích cao với MySQL, để đảm bảo khả năng hỗ trợ về thư viện đồng thời kết hợp một cách tốt nhất với các API và câu lệnh của MySQL. MariaDB đã có công cụ hỗ lưu trữ XtraDB thay cho InnoDB, cũng như một công cụ lưu trữ mới, Aria.

Dưới đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt MariaDB phiên bản 5.5

Phần 1: Cài đặt MariaDB 5.5

  • Ta sử dụng câu lệnh để tiến hành cài đặt:
[root@localhost ~] # yum -y install mariadb-server
  • Sử dụng câu lệnh sau để vào thư mục và tiến hành thay đổi:
[root@localhost ~] # vi /etc/my.cnf# Thêm dòng dưới đây sau phần [mysqld][mysqld]character-set-server=utf8
  • Lưu lại thay đổi và thoát ra bằng lệnh “:wq
  • Ta dùng câu lệnh để bắt đầu và kích hoạt MariaDB:
[root@localhost ~]# systemctl start mariadb [root@localhost ~]# systemctl enable mariadb 

Phần 2: Cài đặt ban đầu cho MariaDB

[root@localhost ~]# mysql_secure_installation NOTE: RUNNING ALL PARTS OF THIS SCRIPT IS RECOMMENDED FOR ALL MariaDB      SERVERS IN PRODUCTION USE!  PLEASE READ EACH STEP CAREFULLY!In order to log into MariaDB to secure it, we'll need the currentpassword for the root user.  If you've just installed MariaDB, andyou haven't set the root password yet, the password will be blank,so you should just press enter here.Enter current password for root (enter for none): # Nhấn EnterOK, successfully used password, moving on...Setting the root password ensures that nobody can log into the MariaDBroot user without the proper authorisation.# Đặt mật khẩuSet root password? [Y/n] # Nhấn chọn yNew password: # Điền password mớiRe-enter new password: # Nhập lại password mớiPassword updated successfully!Reloading privilege tables.. ... Success!By default, a MariaDB installation has an anonymous user, allowing anyoneto log into MariaDB without having to have a user account created forthem.  This is intended only for testing, and to make the installationgo a bit smoother.  You should remove them before moving into aproduction environment.# Xóa người dùng ẩn danhRemove anonymous users? [Y/n] # Nhấn chọn y ... Success!Normally, root should only be allowed to connect from 'localhost'.  Thisensures that someone cannot guess at the root password from the network.# Không cho phép đăng nhập root từ xaDisallow root login remotely? [Y/n] # Nhấn chọn y ... Success!By default, MariaDB comes with a database named 'test' that anyone canaccess.  This is also intended only for testing, and should be removedbefore moving into a production environment.# Xóa cơ sở dữ liệuRemove test database and access to it? [Y/n] # Nhấn chọn y - Dropping test database... ... Success! - Removing privileges on test database... ... Success!Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so farwill take effect immediately.# Tải lại các bảng đặc quyềnReload privilege tables now? [Y/n] # Nhấn chọn y ... Success!Cleaning up...All done!  If you've completed all of the above steps, your MariaDBinstallation should now be secure.Thanks for using MariaDB!
  • Kết nối với MariaDB bằng root
[root@localhost ~]# mysql -u root -p Enter password: # Nhập password mà bạn đã đặtWelcome to the MariaDB monitor.  Commands end with ; or \g.Your MariaDB connection id is 3Server version: 5.5.37-MariaDB MariaDB ServerCopyright (c) 2000, 2014, Oracle, Monty Program Ab and others.Type 'help;' or '\h' for help. Type '\c' to clear the current input statement.# Hiển thị danh sách người dùngMariaDB [(none)]> select user,host,password from mysql.user; +------+-----------+-------------------------------------------+| user | host      | password                                  |+------+-----------+-------------------------------------------+| root | localhost | *xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx || root | 127.0.0.1 | *xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx || root | ::1       | *xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx |+------+-----------+-------------------------------------------+3 rows in set (0.00 sec)# Hiển thị danh sách cơ sở dữ liệuMariaDB [(none)]> show databases; +--------------------+| Database           |+--------------------+| information_schema || mysql              || performance_schema |+--------------------+3 rows in set (0.00 sec)MariaDB [(none)]> exitBye
  • Nếu Firewalld đang chạy và MariaDB cũng được sử dụng từ các Máy chủ từ xa, bạn hãy cho phép dịch vụ MariaDB sử dụng 3306 / TCP.
[root@localhost ~]# firewall-cmd --add-service=mysql --permanent success[root@localhost ~]# firewall-cmd --reload success

Vậy là đã xong

Chúc các bạn thành công!

Cài đặt Apache httpd để cấu hình máy chủ web

Apache hay là chương trình máy chủ HTTP là một chương trình dành cho máy chủ đối thoại qua giao thức HTTP. Apache chạy trên các hệ điều hành tương tự như Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các hệ điều hành khác. Nó có một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mạng web thế giới. Chính vậy tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt và cấu hình chương trình này.

Phần 1: Cài đặt httpd

  • Ta tiến hành cài đặt httpd như sau:
[root@localhost ~] # yum -y install httpd# Xóa trang chào mừng[root@localhost ~] # rm -f /etc/httpd/conf.d/welcome.conf

Phần 2: Cấu hình httpd

  • Ta sử dụng dòng lệnh sau đây để vào thư mục cấu hình và tiến hành thay đổi thông tin:
[root@localhost ~]# vi /etc/httpd/conf/httpd.conf# Dòng 86: Thay đổi địa chỉ email quản trị viênServerAdmin root@centos.word# Dòng 95: Thay đổi tên máy chủ của bạnServerName www.centos.word:80# Dòng 151: Thay đổi None thành AllAllowOverride All# Dòng 164: Thêm tên các tệp sauDirectoryIndex index.html index.cgi index.php# Thêm 2 câu sau vào cuối dòngServerTokens ProdKeepAlive On
  • Sau khi thay đổi ta lưu lại và thoát ra bằng lệnh “:wq”
  • Ta dùng câu lệnh sau để bắt đầu và kích hoạt httpd:
[root@localhost ~]# systemctl start httpd [root@localhost ~]# systemctl enable httpd 
  • Nếu Firewalld đang chạy, ta thục hiện thay đổi cho phép dịch vụ HTTP, HTTPD sử dụng 80/TCP
[root@localhost ~]# firewall-cmd --add-service=http --permanent success[root@localhost ~]# firewall-cmd --reload success
  • Tạo một trang để kiểm tra HTML đã hoạt động hay chưa:
[root@localhost ~] # vi /var/www/html/index.html<html><body><div style="width: 100%; font-size: 40px; font-weight: bold; text-align: center;">Test Page</div></body></html>
  • Các bạn hãy mở trình duyệt và điều hướng theo đường dẫn http://your_server_ip_address/ (IP máy chủ của bạn). Nếu hiển thị như dưới đây thì ta đã hoàn thành:

Phần 3: Cấu hình httpd để sử dụng các tập lệnh PHP

  • Cài đặt PHP và cấu hình:
[root@localhost ~]# yum -y install php php-mbstring php-pear[root@localhost ~]# vi /etc/php.ini# Dòng 878: Bỏ dấu "#" và thêm múi giờ của bạn vào date.timezone = "Asia/Ho_Chi_Minh"[root@localhost ~]# systemctl restart httpd
  • Tạo tiếp tục tạo một trang để kiểm tra PHP đã hoạt động hay chưa:
[root@localhost ~] # vi /var/www/html/index.php <html> <body> <div style = "width: 100%; font-size: 40px; font-weight: bold; text-align: centre;"> <? php    print Date ("Y / m / d") ; ?> </ div> </ body> </ html>
  • Bạn mở trình duyệt và điều hướng theo đường dẫn http://your_server_ip_address/index.php (IP máy chủ của bạn). Nếu hiển thị thì PHP đã hoạt động.

Chúc các bạn thành công!